Trong ngôn ngữ lập trình JavaScript, có 3 loại hàm function là: Declaration, Express, và Arrow. Trong bài này, nói về hai loại hàm cơ bản là Declaration function và Express function.

1 – Từ khóa Return trong hàm function – JavaScript

Định nghĩa return: là trả về giá trị của biến trong hàm.
Ví dụ:
function tenham10(x, y) {
    return x * y
    console.log(x)
    console.log(y)
}
var abc = tenham10(5, 2)
console.log(‘Return trả về phép nhân’, abc) // Kết quả: 5 * 2 = 10

Giải thích:

– Return sẽ trả về kết quả của biến bên phải hoặc phép toán x*y
– Nếu return không được định nghĩa (không có biến, không có phép toán bên phải, thì console.log() trả về undefined)
– Các đoạn code được đặt sau return sẽ không được chạy.
– Return có thể thực hiện trả về bất kỳ dữ liệu gì.

 

Ví dụ một số loại dữ liệu return trả về

function cong(x, y) {
    return x + y;
}
var cong_r = cong(2, 3)
console.log(‘Return trả về phép cộng’, cong_r);

 

function number_to_string (x, y) {
    return x.toString() + y.toString()
    // x.toString() + y.toString() tương đương chuyển: ‘5’ + ‘3’
    // to.String đổi dữ liệu số sang chuỗi, sau đó mới nối x với y
}
var number_to_string_r = number_to_string(5, 3)
console.log(‘Return trả về phép nối chuỗi 5 với 3’, number_to_string_r)

 

function array(x, y) {
    return [x, y]
}
var array_r = array(9, 12)
console.log(‘Return trả về dạng mảng array’, array_r)

Một số lưu ý về hàm trong ngôn ngữ lập trình JavaScript

  • Có thể đặt biến vào trong hàm. Ví dụ: đặt bien1 trong hàm tenham11
function tenham11() {
    var bien1 = 2
    console.log(bien1)
}
tenham11()
  • Có thể đặt nhiều hàm cùng tên hàm mà không sinh ra lỗi, nhưng hàm được đặt sau sẽ có tính chất ghi đè lên hàm trước. Điều này thì không thường dùng để áp dụng làm thực tế. Ví dụ:
function tenham12() {
    console.log(“Hàm đặt trước”)
}
function tenham12() {
    console.log(“Hàm đặt sau”)
}
tenham12() // Kết quả: Hàm đặt trước
  • Có thể định nghĩa hàm này trong một hàm khác. Nhưng nó vẫn giữ tính Private, tức là chỉ gọi được trong phạm vi hàm đó thôi, nếu gọi ngoài phạm vi sẽ không thực thi được. Ví dụ:
function tenham13() {
    function tenham14() {
        console.log(‘Nội dung tên hàm 14’)
    }
}
tenham13() // thì ra kết quả
//tenham14() // thì không ra kết quả
cac-loai-ham-function-trong-lap-trinh-javascript

cac-loai-ham-function-trong-lap-trinh-javascript

Các loại hàm function trong ngôn ngữ lập trình JavaScript

Declaration function:

Là loại hàm bắt đầu bằng function, buộc phải có tên hàm, có thể gọi trước khi định nghĩa (tính hosting) hoặc sau khi định nghĩa cho hàm.
Ví dụ:
tenham15(‘gọi trước’)
function tenham15() {
    console.log(‘Declaration function, có thể gọi hàm trước hoặc sau khi định nghĩa cho hàm’)
}
tenham15(‘gọi sau’)

 

console.log(‘test gọi Express function:’, tenbien1) // không thực thi được hàm.

Expression function:

Là loại hàm được đặt trong một biến, có thể không cần tên hàm, và chỉ gọi được hàm sau khi đã định nghĩa.
Ví dụ:
var tenbien1 = function () {
    console.log(‘Nội dung loại hàm Expression function, chỉ gọi hàm sau khi đã định nghĩa cho hàm’)
}
console.log(‘test gọi Express function:’, tenbien1)

Arrow function: (đang cập nhật)

Thiet-ke-web-quang-cao-google-facebook-ha-noi

Thiet-ke-web-quang-cao-google-facebook-ha-noi