Tối ưu SEO onpage là gìSEO onpage là quá trình tối ưu trong phạm vi website cần SEO, bao gồm các trang Web để trở nên thân thiện với bộ máy tìm kiếm. Kết quả giúp cho các trang Web được các bộ máy tìm kiếm đánh giá cao cũng như có được thứ hạng cao trong kết quả tìm kiếm.

Các công việc cần tối ưu trong phạm vi Website bao gồm dưới đây:

Nội dung bài học

  1. Xây dựng Sitemap cho Website.
  2. Xây dựng Robots cho Website.
  3. Tối ưu tiêu đề trang Web –
  4. Tối ưu thẻ mô tả – Meta Description.
  5. Tối ưu các tiêu đề trong nội dung bài viết – Headings.
  6. Tối ưu đường dẫn URL – SEO Friendly.
  7. Tối ưu hình ảnh.
  8. Tối ưu mật độ từ khóa trong toàn trang Web – Keywords Density.
  9. Tối ưu nội dung trang Web.
  10. Tối ưu cấu trúc liên kết nội bộ – Internal Link
  11. Tối ưu các liên kết ra ngoài Website – Externalink.
  12. Tối ưu tốc độ load của Website.
  13. Tối ưu các yếu tố onpage khác.

1. Tối ưu tiêu đề trang web chuẩn SEO

Title trang web là yếu tố quan trọng nhất của một trang web, sẽ xuất hiện trên thanh tiêu đề của trang website.

Về kỹ thuật viết Title:

– Số ký tự dao động từ 60 – 70, tốt nhất là 65 ký tự tính cả dấu cách.

– Sử dụng tiếng Việt có dấu.

– Chứa từ khóa SEO, và từ khóa lặp lại 2 lần một cách tự nhiên.

– Từ khóa nằm ngay khi mở đầu title.

– Mỗi trang Web phải có title khác nhau. Thông thường Website sẽ tự động lấy tiêu đề 1 (H1) làm title cho trang Web, nhưng chúng ta có thể thay đổi được title bằng tiện ích SEO By Yoast khi dùng WordPress.

tieu-de-trang-web

Như trong hình ảnh, Title chính là: Thiết kế website báng hàng rẻ đẹp chuyên nghiệp bằng wordpress

2. Tối ưu thẻ Meta Keyword

Thẻ Meta Keyword có cấu trúc như sau:

<meta name=”keyword” content=”từ khóa 1, …, từ khóa 10”>

Thẻ Meta Keyword chỉ nên chứa tối đa 10 từ khóa SEO.

Có thể nhập thẻ Meta Keyword trong mã nguồn Html của trang Web. Tuy nhiên, hiện nay Google đã không còn quan tâm đến thẻ Meta Keyword này nữa, nên WordPress đã lược bỏ tính năng này trong SEO By Yoast.

Thẻ Focus keyword: Dùng để kiểm tra từ khóa nào đó đã tối ưu hay chưa. Khi nhập từ khóa vào thẻ này, các mức độ tối ưu sẽ được báo bằng dấu chấm đỏ (chưa tối ưu), chấm vàng (tối ưu tương đối), chấm xanh (tối ưu tốt), chấm xám là chưa sử dụng thẻ Focus keyword.

Mục Analysis: Thông báo các vấn đề cần tối ưu và đã được tối ưu, có báo các dấu đỏ, vàng, xanh với các mức độ tương ứng như trên.

Tối ưu thẻ mô tả – Meta Description

Thẻ Meta Description sẽ xuất hiện trong kết quả tìm kiếm SERP, và đây là một tiêu chí mà Google sẽ dùng để đánh giá thứ hạng của trang Web.

Về kỹ thuật cần đạt:

– Độ dài nhỏ hơn hoặc bằng 150 ký tự.

– Sử dụng tiếng Việt có dấu.

– Chứa từ khóa SEO, có thể lặp lại 2 lần dải đều trong đoạn.

Về nội dung cần đạt:

– Chứa tên thương hiệu, hãng của sản phẩm, dịch vụ cung cấp.

– Miêu tả tổng thể đối tượng muốn nhắm đến trong nội dung như: Sản phẩm, dịch vụ, thông điệp… một cách rõ ràng, ngắn gọn, xúc tích, và hấp dẫn.

– Chứa nội dung kích thích hành động như các chương trình khuyến mãi, giảm giá, chế độ bảo hành, hỗ trợ, chăm sóc, hoặc giá trị, lợi ích mang lại cho khách hàng.

– Sử dụng từ ngữ nhấn mạnh, có sức nặng cao, như lời cam kết đổi trả trong 30 ngày, một đổi một nếu có lỗi, hoàn tiền 100% nếu không hài lòng hoặc không khỏi bệnh, v.v.

– Sử dụng từ ngữ kích thích hành động, gây tò mò cho khách hàng như Hãy xem ngay, xem chi tiết hơn, mua ngay kẻo muộn, mua ngay trước khi hết giờ khuyến mãi, chỉ giảm giá vào ngày…

– Sử dụng từ ngữ phù hợp với đối tượng khách hàng nhắm đến. Mỗi lĩnh vực kinh doanh, đối tượng khách hàng, độ tuổi khách hàng khác nhau, sẽ sử dụng các ngôn ngữ khác nhau.

– Các thông tin luôn phải chính xác, có khả năng đáp ứng thật cho khách hàng, nếu như không muốn phản tác dụng.

4. Tối ưu các thẻ tiêu đề bài viết – Headings

Trong nội dung bài viết, buộc phải có 1 thẻ H1, nên có ít nhất 2 thẻ H2, có thể thêm 2 thẻ H3, và các H4 cho đến H6 tùy nội dung bài viết.

4.1. Tiêu đề H1

H1 sẽ xuất hiện trong kết quả tìm kiếm SERP, bởi vậy, việc viết thẻ H1 rất quan trọng, giúp cho bộ máy tìm kiếm ưu tiên hơn.

Tiêu đề H1 cần làm nổi bật toàn nội dung bài viết, cuốn hút người dùng click vào xem trang. Cách viết nội dung H1 cũng tương tự như viết Title, nhưng cần tự nhiên và hướng về nội dung bài viết hơn. Thường thì trang Web sẽ tự động lấy H1 làm Title cho trang Web nếu chúng ta không tối ưu thẻ Title. Nhưng tốt hơn nên tối ưu tách biệt hai tiêu đề này cho chúng khác nhau để nâng cao hiệu quả cho việc xếp hạng của Google.

4.2. Tiêu đề H2, H3, H4, H5, H6

Các tiêu đề còn lại có chức năng bổ sung cho nhau, tiêu đề sau bổ sung ý nghĩa cho tiêu đề trước, chứa các từ khóa phụ, từ khóa liên quan, và chỉ nên có chứa gọn trên một dòng.

5. Tối ưu đường dẫn URL

Đường dẫn URL cũng là thành phần xuất hiện trong SERP, bởi vậy chúng ta cũng phải chú ý tối ưu cho thân thiện với bộ tìm kiếm. Trong trường hợp không tói ưu được thì cần sửa trong phần code web.

Đường dẫn cần đạt các tiêu chí sau:

  • Phải là đường dẫn tĩnh

Có hai loại đường dẫn: Đường dẫn tĩnh và đường dẫn động

Đường dẫn động: Là đường dẫn chứa các ký tự đặc biệt và lạ như: ?, =, %, &, v.v. Đây là đường dẫn không được tối ưu với bộ máy tìm kiếm.

Ví dụ: https://dovebay.com/dienthoai/ban%dien=thoai&iphone%gia?re.html

Đường dẫn tĩnh: Là đường dẫn chỉ chứa dấu gạch ngang

Ví dụ: https://dovebay.com/thiet-ke-website-khoi-dau-cach-ban-hang-online-hieu-qua.html

  • Đường dẫn không nên phân nhiều cấp

Đường dẫn tốt nhất là có 1 cấp, cùng lắm là 2 cấp, để Spider dễ dàng di chuyển với tốc độ nhanh hơn. Ví dụ:

Đường dẫn có 2 cấp : https://dovebay.com/dienthoai/ban-dien-thoai-iphone-gia-re.html

Đường dẫn có 1 cấp: https://dovebay.com/ban-dien-thoai-iphone-gia-re.html

  • Đường dẫn cần chứa từ khóa cần SEO

Đường dẫn cần chứa từ khóa SEO, từ khóa có thể là từ khóa chính, từ khóa phụ, từ khóa local, v.v. Khi không tác động, thị mặc định trang Web sẽ dùng H1 làm đường dẫn, nhưng chúng ta có thể điều chỉnh đường dẫn theo ý muốn.

6. Tối ưu hình ảnh chuẩn SEO cho website

Do công cụ tìm kiếm không thể hiểu được hình ảnh là gì, nên cần phải tối ưu hình ảnh dưới dạng các text, giúp bộ máy hiểu được bức ảnh muốn nói điều gì. Với WordPress, có chức năng tối ưu thẻ hình ảnh với các thành phần sau:

– Tên file ảnh phải chứa từ khóa, ví dụ: “ban-dien-thoai-iphone-7-tai-ha-noi.jpg”

– Tối ưu Alt, Title hình ảnh: Alt phải chứa từ khóa cần SEO, Title chứa từ khóa mô tả về hình ảnh. Ví dụ trong html:

<img src=”đường dẫn tương đối của ảnh” alt=”chứa từ khóa” title=”mô tả hình ảnh”

<img src=”dienthoaiiphone/ban-dien-thoai-iphone.jpg” alt=”ban-dien-thoai-iphone” title=”dien-thoai-iphone-9-da-co-mat-tai-viet-nam”>

Trong WordPress, khi chèn hình ảnh, có lựa chọn tối ưu hình ảnh, bao gồm các thẻ Title và Alt.

– Chèn các từ khóa xung quanh hình ảnh: Nên để ảnh ở vị trí mà xung quanh đều chứa từ khóa. Trong nội dung bài viết, thường đặt ảnh ở dưới phần Sapo, phía trên hoặc dưới các heading, sẽ giúp hình ảnh dễ thăng hạng trong bộ máy tìm kiếm.

– Nội dung hình ảnh phải phù hợp với từ khóa, tránh việc người dùng cảm thấy hình ảnh không có liên quan đến chủ đề.

– Kích thước hình ảnh tối thiểu nên là 320 pixel, tối đa 1280 pixel.

Đối với WordPress, nên sử dụng hình ảnh rộng 500 x 375 hoặc 500 x 312 (pixel). Có nghĩa là định dạng tỷ lệ rộng và cao là 4:3 hoặc 16:9, hoặc đôi khi là hình vuông, tùy vào cấu trúc của trang Web. Các hình ảnh nên sử dụng thống nhất một kích thước, và dung lượng không vượt quá 100kb.

7. Tối ưu mật độ từ khóa trong toàn trang Web

Mật độ từ khóa trong trang Web hay còn gọi là Keyword Density, nên ở mức từ 2-3%, tối đa là 4%, tối thiểu là 1%.

8. Tối ưu nội dung trang web hay content website

– Nội dung trang Web có sự phù hợp, liên quan với các từ khóa SEO, hướng đến người dùng, cung cấp thông tin có giá trị, hữu ích, sẽ được đánh giá cao hơn các bài viết có tính chung chung, hoặc Spam.

– Từ khóa cần xuất hiện một cách tự nhiên nhất có thể, để người dùng không cảm thấy sự khó chịu bởi sự xuất hiện của từ khóa, muốn vậy, từ khóa cần phải có sự liên quan, bổ nghĩa cho câu, đoạn và toàn nội dung bài viết.

– Các từ khóa nên nhấn mạnh bằng các thuộc tính in đậm, nghiêng hoặc gạch chân (B, I, U), để thể hiện sự quan trọng, chú ý của Spider.

– Từ khóa cần được đặt trải đều trong toàn nội dung, không nên xuất hiện dày đặc một chỗ, khoảng cách quá gần hoặc lặp lại quá nhiều trong một đoạn.

– Từ khóa cần xuất hiện ở các vị trí bắt buộc như: H1, H2, Sapo, thân nội dung và phần kết bài.

Nội dung bài viết là phần khó nhất trong SEO, vì không phải ai cũng viết được hay và có giá trị kiến thức với người dùng. Nếu không có kiến thức về lĩnh vực của dự án và khả năng viết lách, cũng như lượng từ vựng lớn, tư duy sáng tạo, thì việc tạo ra content sẽ bị hạn chế.

(Xem chi tiết phần Copywriting)

9. Xây dựng Sitemap cho Website

9.1. Sitemap là gì?

Sitemap là sơ đồ của Website, giúp cho người dùng dễ dàng tìm kiếm thông tin trong Website, cũng như giúp Spider di chuyển dễ dàng và nhanh chóng đến các link trong toàn Website để thu thập dữ liệu. Website có Sitemap khoa học, tối ưu, sẽ làm cho thông tin của toàn Website được cập nhật nhanh chóng trên các bộ máy tìm kiếm, từ đó cũng ưu tiên xuất hiện trước các truy vấn của người dùng.

Sitemap có 2 loại:

Sitemap cho người dùng: Giúp người dùng dễ dàng tìm kiếm nhanh chuyên mục cần thiết. Sitemap cho người dùng có đuôi “.html”. Sitemap giống như bản đồ ngoài thực tế.

Sitemap cho Search Engine (SE): Giúp các SE thu thập thông tin trong Website được nhanh chóng và dễ dàng, thường có đuôi là “.xml”.

 9.2. Tạo Sitemap

Cách kiểm tra Website có sitemap hay chưa, nhập lệnh: tenmien/sitemap.xml

Nếu có sitemap, trình duyệt sẽ hiển thị sơ đồ, ngược lại thì không có gì để hiển thị.

Cách tạo Sitemap

Có hai cách tạo Sitemap là Tạo tự động từ khi làm code cho Website (nhờ người làm Code Web), và tạo tự tạo giới hạn 500 trang như sau:

– Truy cập xml-sitemaps.com

– Nhập domain cần tạo sitemap.

– Tại Change frequency: Chọn thông số là Daily, Weekly, v.v.

– Tại Priority: Cho phép 2 lựa chọn là tự động thiết lập hoặc thiết lập bằng tay. Chọn Automatically Calculated Priority (Tự động tính toán ưu tiên các thành phần quan trọng).

– Bấm vào Start để bắt đầu tạo.

– Chờ chạy xong, sẽ ra kết quả 5 file Sitemap.

Đưa Sitemap vào thư mục gốc của Website

– Down 5 file: sitemap.xml, ror.xml, sitemap.html, sitemap.xml.gz, và urllist.txt về máy tính.

– Upload file sitemap.html lên thư mục public_html của website.

Nếu bạn không biết tác động vào mã nguồn có thể nhờ người thiết kế website làm giúp.

10. Tối ưu Internal link

Việc đi liên kết nội bộ là rất quan trọng và cần thiết, giúp spider dễ dàng di chuyển đến toàn trang Web trong Website một cách nhanh chóng để cập nhật nội dung. Từ một trang nội dung, đặt liên kết đến các trang chủ, trang danh mục cha, danh mục con, trang liên quan, v.v. Từ điều này cho thấy, nếu Website của chúng ta càng chuyên môn hóa về một lĩnh vực bao nhiêu, sẽ càng dễ dàng đặt các Internal link dễ dàng bấy nhiêu, thậm chí toàn Website có thể liên kết khép kín, giúp cho Robots di chuyển dễ dàng hơn, thu thập dữ liệu nhanh chóng hơn.

11. Tối ưu Externalink

Không nên cho nhiều link thoát ra ngoài Website, sẽ làm giảm (PR) sức mạnh của Website.

Khi buộc phải đặt link ra ngoài như trỏ đến các Fanpages hay Google, thì phải đặt thêm thuộc tính No-follow, sẽ có tác dụng lệnh cho Spider không ra khỏi Website để thu thập thông tin, nhưng hãy ở lại thu thập thông tin trong Website mà thôi. Việc đặt thuộc tính No-follow còn giúp cho Spider không bị mất nhiều thời gian cho những việc không quan trọng.

Cách đặt trong mã nguồn html như sau:

<a href=”URL đích” rel=”nofollow”> “Anchor Text”</a>

URL đích là một trang Web muốn trỏ đến, khi click vào Anchor Text, sẽ dẫn đến URL đích (trang Web muốn trỏ đến).

12. Tạo Robots.txt

Robots bản chất là file có đuôi TXT, là file đầu tiên mà Spider đọc, khi truy cập vào Website. Từ file Robots, chúng ta có thể xác định quyền truy cập cho Spider, lệnh cho Spider không vào các thư mục không cần thiết tránh mất thời gian tìm thu thập thông tin của Website.

– Kiểm tra Website có file robots.txt hay chưa bằng lệnh: tenmien/robots.txt

– Cú pháp của file robots.txt như sau:

 

 Cú pháp Robots.txt Nghĩa của lệnh
User-agent:*

Disallow: /Thư mục 1/ 

Disallow: /Thư mục 2/

Disallow: /Thư mục 3/ 

 

Cấm vào Thư mục 1

Cấm vào Thư mục 2

Cấm vào Thư mục 3

 

– Chỉ nên để Spider di chuyển vào các thư mục chứa nội dung bài viết, các thư mục khác thường cấm hết như: Thư mục Control Panel, Thư mực Admin, Thư mục chứa file JS hay CSS, Thư mục chứa một số file quản trị, v.v.

– Cách sử dụng file robots.txt: Khi tạo xong file robots.txt, cần đưa vào thư mục gốc Public_html của Website.

Đối với Spider, chỉ nên thay đổi quyền truy cập khi đã có kinh nghiệm, hoặc được chắc chắn, vì nếu làm sai sẽ có nguy cơ Spider không truy cập được vào Website, dẫn đến mất thứ hạng trên bộ máy tìm kiếm.

13. Tối ưu tốc độ load của Website

Người dùng cũng như Spider sẽ rất khó chịu nếu truy cập vào Website mà phải chờ đợi load lâu, hoặc họ sẽ thoát ra tìm trang khác từ đó Google sẽ đánh giá thấp trang Web và làm giảm thứ hạng. Tốc độ load càng nhanh, thì việc làm SEO càng dễ hơn.

Tốc độ load Website ảnh ưởng bởi một số yếu tố sau:

– Kích thước hình ảnh quá lớn: Kích thước hình ảnh chỉ nên ở mức dưới 100kb, vài chục kb là tốt nhất, nếu thấp quá thì chất lượng hình ảnh sẽ không tốt.

– Trang Web có nhiều hình ảnh, video, tệp dữ liệu, sẽ khiến cho tốc độ load trang càng thấp.

Sử dụng công cụ Pingdom Website Speed Test để kiểm tra tốc độ load

– Truy cập: http://tools.pingdom.com

– Nhập URL trang Web

– Click START TEST

Kết quả sẽ hiển thị thông tin về thời gian load trang, dung lượng các tệp và các file được phân loại chi tiết. Ví dụ:

toc-do-load-website-chuan-seo

Từ các thông tin về tên file, loại file, cỡ file, v.v, chúng ta có thể phát hiện các yếu tố chưa chuẩn SEO, và nên tối ưu lại các file đó nhờ cách click vào URL để xác định vị trí của file cần tối ưu lại.

14. Tối ưu các yếu tố Onpage khác

– iFrame: Chức năng này cho phép nhúng trang web khác vào Website của chúng ta. Ví dụ nhúng fanpage, để người dùng facebook có thể tương tác ngay trên Website của chúng ta.

Cách chèn Iframe: Dùng cấu trúc <iframe src=”URL”></iframe>

URL là Website muốn chèn vào trang Web của mình.

– Flash: Không được cho vào Web, Google sẽ phạt rất nặng.

– Microformats, Dubincore: Nếu chưa có, hãy copy mã thẻ Meta của Website đã có và đưa vào trang của mình.

– Geo Meta Tags (Vị trí địa lý của Website): Chức năng này cho phép định vị Website đang ở vị trí nào trên bản đồ, giúp SE hiểu Website ở vị trí nào từ đó cung cấp khớp với từ khóa tìm kiếm khu vực.

Kiểm tra bằng cách gõ www.geo-tag.de, nhập vị trí cần định vị. Ví dụ Webite cần tối ưu tại Hà Nội, sẽ trả kết quả sau:

<meta name=”geo.region” content=”VN” />

<meta name=”geo.placename” content=”Hanoi” />

<meta name=”geo.position” content=”20.956605;105.75747″ />

<meta name=”ICBM” content=”20.956605, 105.75747″ />

Copy 4 thẻ meta, đưa vào vị trí đầu tiên ở cặp thẻ head trong mã nguồn Html của Website:

<head>

<meta name=”geo.region” content=”VN” />

<meta name=”geo.placename” content=”Hanoi” />

<meta name=”geo.position” content=”20.956605;105.75747″ />

<meta name=”ICBM” content=”20.956605, 105.75747″ />

</head> 

Như vậy là bạn đã tìm hiểu xong các yếu tố onpage của website và biết tối ưu onpage là gì rồi phải không nào? Nội dung chứa nhiều phần liên quan đến kỹ thuật mã nguồn nếu bạn không chuyên về kỹ thuật, có thể sẽ chưa thể thực hiện được. Nhưng đừng lo, bạn có thể tự học các kỹ thuật này bằng cách search tìm chủ đề để thực hiện. Nếu mục tiêu của bạn là kinh doanh, thì hãy nhờ đơn vị thiết kế website giúp đỡ cho khỏi mất thời gian kinh doanh của mình.

Tiếp theo, bạn có thể chuyển đến bài học thứ 5: Tối ưu offpage cho website.